Chợ Nổi

Cái Răng, Cần Thơ

Vàm Ô môn

Thới an, Ô môn

Đại Nam

Bình Dương

Thới Lai

Cần Thơ

Wednesday, January 11, 2017

Cá lóc, thực phẩm vị thuốc

Theo Đông y, cá lóc có vị ngọt, tính bình, không độc, có tác dụng bổ khí huyết, gân xương, trừ đàm (dùng tốt cho những trường hợp bị các bệnh phổi), chữa phụ nữ ít sữa, bồi bổ cho người mới khỏi bệnh vì dễ hấp thu
Cá lóc (còn có tên là cá tràu, cá chuối, cá quả, cá hoa, cá sộp…), là giống cá nước ngọt, sinh sống tự nhiên ngoài sông suối, đồng ruộng, ao hồ, kênh rạch. Không chỉ được dùng làm thực phẩm, cá lóc còn được sử dụng trong điều trị bệnh.
Theo Đông y, cá lóc có vị ngọt, tính bình, không độc, có tác dụng bổ khí huyết, gân xương, trừ đàm (dùng tốt cho những trường hợp bị các bệnh phổi), chữa phụ nữ ít sữa, bồi bổ cho người mới khỏi bệnh vì dễ hấp thu. Dưới đây là một số món ăn bổ dưỡng và trị bệnh từ cá lóc:
Chữa cảm lạnh: Cá lóc 500g làm sạch, luộc hoặc nướng gỡ lấy thịt, xào hành mỡ cho thơm. Gạo tẻ ngon 200g nấu nhừ sau đó cho cá nấu sôi khi ăn múc ra tô cho thêm gừng, hành, tiêu, gia vị mắm bột ngọt vừa đủ ăn nóng cho ra mồ hôi... Các vị phối hợp thành món cháo ngon bổ tỳ vị, giải phong hàn... Món ăn này rất tốt với người bị cảm lạnh, sợ gió, đau đầu nghẹt mũi, ho đờm nhiều.
Cá lóc vị ngọt, tính bình có tác dụng bổ khí huyết.
Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp: Cá lóc làm sạch luộc lấy thịt 100g, rau cần ta 150g, gia vị gừng, hành, tiêu, mắm muối nấu canh ăn tuần vài lần. Đây là món canh ngon bổ âm dưỡng huyết, thanh hỏa... Sử dụng rất tốt với người có bệnh tăng huyết áp, đau đầu chóng mặt, ù tai khó ngủ. Ngoài ra, cá lóc nấu với hoa lý, rau đắng ăn đều tốt.
Hỗ trợ điều trị thận hư nhiễm mỡ: Cá lóc 1 con (250g) bỏ ruột, nấu với 200g đậu đỏ cho nhừ. Ăn hết một lần. Dùng 10 ngày là một liệu trình.
Bổ nguyên khí, thông tiểu: Cá lóc 400g, đông quỳ tử 24g, hồng sâm 9g, hoài sơn 30g, sinh hoàng kỳ 30g. Lấy vải mỏng bọc đông quỳ tử, hồng sâm thái phiến. Cho nước vừa đủ. Nấu lửa nhỏ trong 2 giờ là ăn được. 10 ngày là một liệu trình.
Cháo cá lóc.
Thanh nhiệt, điều hòa dạ dày, tiêu thũng: Cá lóc 250g, đậu đỏ 50g, vỏ bí đao 30g. Cho vỏ bí đao vào bụng cá rồi nấu với đậu đỏ đã nấu chín, sau 30 phút là dùng được. Ngày dùng 2 lần, ăn cả cái lẫn nước. Dùng liên tục 5 ngày.
Chữa tiểu rắt, nước tiểu ít và vàng: Cá lóc 500g), giá đỗ 150g, cà chua 100g, me 70g, gia vị vừa đủ. Thịt cá lóc thái mỏng ướp gia vị; phần đầu và xương luộc lấy nước bỏ bã, nấu chung với các thứ trên. Trái me hoặc lá me giã nhuyễn lấy nước cho vào canh. Nấu chín, thêm gia vị ăn với cơm. Ngày ăn 2 lần trong 1 - 2 tuần.
An thần, sinh tân nhuận phế, kiện tỳ, dưỡng trí: Cá lóc 500g, táo đỏ 10 quả, táo tây vỏ đỏ 2 quả, gừng tươi 2 lát, gia vị, dầu thực vật. Cá rán với gừng cho thơm. Táo tây gọt bỏ vỏ, hạt; thái miếng nhỏ. Táo đỏ bỏ hạt. Nấu nước sôi rồi cho tất cả vào, tiếp đến là táo. Nước phải ngập các thứ trên. Đậy kín, nấu 2 tiếng. Cho gia vị, ăn nóng. 10 ngày là một liệu trình.
Lương y Minh Phúc

Cách nhận thêm 2 GB lưu trữ Google Drive miễn phí

Nhân kỷ niệm "Ngày Internet an toàn hơn 2016", Google vừa tặng cho người dùng Google Drive 2 GB lưu trữ miễn phí, chỉ cần bạn tiến hành các bước kiểm tra bảo mật cho tài khoản Google của mình.

Dịch vụ lưu trữ mây Google Drive của Google hiện miễn phí cho người dùng 15 GB, tuy nhiên, để kỷ niệm "ngày Internet an toàn hơn 2016" (Safer Internet Day 2016), Google sẽ tặng thêm cho người dùng 2 GB lưu trữ. 
Để nhận được 2 GB này, tất cả những gì bạn cần làm là tiến hành các bước kiểm tra bảo mật cho tài khoản Google Drive của bạn. Đầu tiên, bạn truy cập vào đây, kiểm tra thông tin khôi phục tài khoản ở mục "Check your recovery information", nhấn Done. Tiếp theo, bạn kiểm tra các thiết bị đang đăng nhập tài khoản Google ở mục "Check your connected devices". Nếu nhận thấy có thông tin, thiết bị lạ, bạn cần thoát tài khoản Google ở thiết bị đó và đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn. 
Cuối cùng, bạn kiểm tra danh sách các ứng dụng đang dùng tài khoản Google của bạn để đăng nhập. Ở mục này, nếu bạn thấy rằng có ứng dụng đòi quyền truy cập quá sâu vào tài khoản của mình, bạn có thể xóa ứng dụng đó khỏi danh sách. 
Ngay sau khi trải qua 3 bước kiểm tra trên, bạn sẽ được Google thông báo thưởng thêm 2 GB lưu trữ Google Drive cho mình. 


 (Theo Phonearena)

Cách dọn dẹp để tăng bộ nhớ lưu trữ cho Google Drive

Google cung cấp 15 GB lưu trữ miễn phí Google Drive, tuy nhiên, bạn cần biết rằng cả dung lượng Google Photos và Gmail cũng đều bị trừ vào đây.
Google cung cấp cho bạn miễn phí 15 GB khi đăng ký sử dụng Google Drive, dịch vụ lưu trữ đám mây của hãng. So với các đối thủ, đây là mức bộ nhớ miễn phí rất ổn (Dropbox chỉ có 2 GB, còn Box chỉ miễn phí 10 GB). Tuy nhiên, bạn cần nhớ rằng 15 GB ở đây không chỉ tính dữ liệu bạn lưu trên Drive, mà còn bao gồm cả tài khoản Gmail của bạn (mail và các tập tin đính kèm), cùng ảnh lưu trên Google Photos.
Nếu bạn thường xuyên sử dụng Gmail và nhận các file đính kèm dung lượng lớn, 15 GB lưu trữ của Google Drive sẽ rất nhanh chóng bị trừ hết. Tương tự, nếu bạn lưu nhiều ảnh ở độ phân giải gốc trong Google Photos, ngày bạn phải bỏ thêm tiền mua dung lượng Google Drive cũng không còn xa. Dưới đây là cách giúp bạn dọn dẹp các file đính kèm, ảnh không còn cần tới để tăng dung lượng lưu trữ Google Drive cho mình. 
Xác định nguyên nhân 
Để xác định xem dữ liệu này ngốn nhiều bộ nhớ lưu trữ trên Google Drive, bạn vào trang Drive storage của Google tại đây. Trong trang này bạn sẽ thấy một bảng thông báo cho biết mình đã dùng hết bao nhiêu dung lượng và còn lại bao nhiêu GB trống. Bạn nhấn vào View details để xem chi tiết dung lượng mình sử dụng.  Ở phần chi tiết này cũng có thông báo các GB bạn được Google thưởng thêm do tham gia 1 hoạt động nào đó của hãng. 

Như chúng ta có thể thấy, phần lớn bộ nhớ Google Drive ở đây bị chiếm dụng bởi ảnh lưu trong Google Photos. Bạn cũng có thể nâng cấp ngay lên các gói dung lượng Drive nếu cảm thấy cần thiết. Google đưa ra gói tối thiểu 45.000 VNĐ/tháng với 100 GB lưu trữ (450.000 VNĐ/năm). 
Tìm hiểu các dữ liệu làm ngốn bộ nhớ 
Không phải mọi thứ trong Google Drive đều làm ngốn bộ nhớ miễn phí, bởi vậy bạn đừng vội vàng xoá các file dữ liệu một cách bừa bãi. Cụ thể, các file bạn tạo bằng Google Docs, Sheets, hay Google Slides sẽ không bị tính (file Google Doc, Sheet, hay Slide bạn được chia sẻ cũng vậy). Gần như mọi dữ liệu trong Gmail, các bức ảnh, video lưu ở độ phân giải gốc trong Google Photos, cũng là loại dữ liệu sẽ trừ vào phần 15 GB của Google Drive. 
Dọn dẹp Drive
Bạn mở trang Google Drive và nhìn vào phần My Drive.
Nếu nhìn thấy một loạt ảnh thumbnail dạng lưới, bạn click vào nút List view ở góc phải phía trên màn hình để xem file dưới dạng danh sách. 

Giờ đây bạn sẽ thấy các file Google Drive được liệt kê và phân loại theo tên. Google từng cho bạn phân loại file Drive theo kích cỡ tập tin, tuy nhiên nếu click vào cột thứ 3, bạn chỉ có các tùy chọn phân loại theo lần cuối cùng được chỉnh sửa (Last modified), theo lần cuối cùng file được bạn chỉnh sửa (Last modified by me) và lần cuối cùng được bạn mở (Last opened by me).

Mẹo dưới đây sẽ giúp bạn phân loại file theo kích cỡ tập tin: Ở phía dưới góc trái màn hình, bạn sẽ thấy tổng bộ nhớ lưu trữ bạn đang dùng. Bạn rê con trỏ chuột vào đây và click vào mục Drive. 

Dữ liệu trong Drive sẽ được sắp xếp theo "Quota used" hay kích thước tập tin, và bạn có thể xoá các file nặng không còn cần tới để tiết kiệm bộ nhớ. 

Nếu có các file PDF và không muốn xoá, bạn có thể lưu chúng sang Google Docs (hoặc Sheets, Slides) để tiết kiệm. Để làm điều này, bạn click chuột phải vào file PDF, chọn Open with và chọn Google Docs từ menu xổ xuống. Một file Google Doc mới với tên trùng với tên file PDF sẽ được tạo ra giúp bạn xoá file PDF cũ.
Sau khi xoá file khỏi Drive, bạn cũng sẽ cần làm sạch thư mục Bin (thùng rác). Click vào Bin và chọn các file bạn muốn xoá vĩnh viễn, click chuột phải và click tiếp Delete Forever (bạn cũng có thể click nút Delete Foreverphía trên màn hình). Lưu ý rằng, nếu không được xoá vĩnh viễn, file vẫn sẽ chiếm dụng bộ nhớ Drive của bạn. 
 
Xoá hoặc nén ảnh trong Google Photos 
Google Photos là ứng dụng sao lưu ảnh tuyệt vời. Bạn được lưu ảnh, video miễn phí không giới hạn trong trường hợp chúng được nén. Tuy nhiên, nếu bạn muốn giữ nguyên độ phân giải gốc của ảnh khi lưu trên Google Photos, phần bộ nhớ 15 GB sẽ hết rất nhanh - nếu số lượng ảnh bạn lưu trữ là rất lớn. 
Để xoá các ảnh cũ không còn cần tới, bạn vào trang Google Photos, click vào menu 3 gạch ngang nằm ở trên cùng góc trái rồi vào Settings. 
Tiếp theo bạn chọn Recover Storage rồi click vào Compress để nén ảnh và video từ độ phân giải gốc xuống mức chất lượng cao (high quality). Như vậy, hàng GB lưu trữ Google Drive sẽ được giải phóng để bạn lưu trữ dữ liệu mới. 


Ở giao diện xem ảnh của Google Photos (giao diện trước khi vào Settings), bạn cũng có thể chọn xoá ảnh thủ công để tiết kiệm. Để xoá ảnh, bạn rê con trỏ chuột vào ảnh cần xoá cho tới khi một hộp tích chọn hiện ra ở bên trên góc trái ảnh. Sau khi tích chọn vào ô này bạn nhấn vào biểu tượngDelete ở phía trên góc phải màn hình. Bạn có thể chọn nhiều ảnh trước khi nhấn biểu tượng Delete để xoá đồng loạt.   
"Thanh lọc" Gmail
Nếu bạn dùng Gmail thường xuyên cho công việc, hẳn bạn sẽ nhận được rất nhiều file đính kèm. Với file đính kèm dung lượng lớn, phần lưu trữ miễn phí của Google Drive cũng sẽ bị chúng nhanh chóng chiếm hết. Bởi vậy, xoá các mail cũ, xoá file đính kèm không cần tới, mail quảng cáo... sẽ là những việc bạn "phải làm".

Bạn có thể sử dụng hộp tìm kiếm của Gmail cho công việc này để không phải tìm các bức thư muốn xoá một cách thủ công. Tất cả những gì bạn cần là đó là gõ older_than:2y vào hộp tìm kiếm để hiển thị những thư đã cũ hơn 2 năm. Còn nếu bạn muốn dọn trống hơn nữa thì có thể thử 1y, tức giới hạn chỉ là các thư cũ hơn 1 năm mà thôi. Khi kết quả đã xuất hiện, bạn chọn toàn bộ thư (hoặc bỏ chọn các thư vẫn muốn giữ lại) và nhấn biểu tượng thùng rác là xong.
Ngoài việc dùng từ khóa older_than, bạn có thể nhập thêm các cụm từ khác như tiêu đề thư, người gửi… để việc dọn dẹp được hiệu quả hơn. Ví dụ, với cụm từ "vietcombanks older_than:1y" bạn có thể xem các mail cũ hơn 1 năm của Vietcombank.
Còn nếu muốn tìm và xóa các thư đã đọc, bạn sử dụng từ khóa in:inbox is:read.
Bằng cách dùng cụm từ larger, bạn có thể tìm ra những thư chứ file đính kèm lớn hơn một mức dung lượng nào đó. Ví dụ, với từ khoá larger:5m,bạn sẽ có được danh sách các mail có file lớn hơn 5 MB. Bạn đánh giá các mail này, và xem nếu không còn cần chúng, hãy xoá nó đi để tiết kiệm bộ nhớ.

Thursday, January 5, 2017

Cách nào phòng ngừa biến chứng bệnh tiểu đường

Tiểu đường có thể gây ra những biến chứng như: đột quỵ, suy thận, giảm thị lực, tổn thương thần kinh, hoại tử chi… Vậy làm cách nào để người bệnh tiểu đường phòng tránh được những biến chứng này:
1. Kiểm soát đường huyết
Bước đầu tiên trong kiểm soát tiểu đường là đầu tư một máy đo đường huyết tốt. Đo mức đường huyết của bạn 4 lần/ngày- khi đói (trước bữa sáng), 2 giờ sau ăn sáng, trước bữa tối và 2 giờ sau bữa tối. Nên đo đường huyết ngay cả vào cuối tuần.
Nếu mức đường huyết thay đổi thất thường và chạm mức 200mg/dL và khó chế ngự, tốt nhất là bạn cần có hành động cần thiết. Ngoài ra, hãy kiểm tra HbA1C 3 tháng 1 lần để có đánh giá tốt hơn về tình trạng đường huyết qua các tháng.
2. Kiểm tra nước tiểu thường xuyên
Bệnh tiểu đường không kiểm soát có thể dẫn tới suy thận mạn vì lượng đường dư thừa trong máu khiến cho thận hoạt động quá tải. Thận cần nỗ lực nhiều hơn để loại bỏ độc tố ra khỏi máu và dần dần, các mạch máu nhỏ sẽ bị tổn thương. Điều này dẫn tới thừa nước và tích trữ muối cùng với rò rỉ protein trong nước tiểu. Protein trong nước tiểu là dấu hiệu khởi phát của tổn thương thận. Vì vậy, hãy xét nghiệm nước tiểu 6 tới 8 tháng một lần.
3. Khám tim mạch
Bệnh tiểu đường theo thời gian sẽ làm cứng các động mạch của tim, não, thận, chân, mắt. Trong khi đó tim cần lưu thông máu tối đa. Thậm chí, nếu bạn không bị các bệnh về tim, bệnh tiểu đường cũng khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này. Vì vậy, hãy đi kiểm tra tim mạch thường xuyên.
4. Kiểm tra mắt
Người bệnh tiểu đường có thể bị một loạt các bệnh liên quan tới mắt như đục thủy tinh thể, glôcôm và bệnh võng mạc tiểu đường. Các bệnh mắt do tiểu đường có thể cũng gây mù, vì vậy, hãy cẩn thận và không nên bỏ qua kiểm tra mắt, thậm chí, ngay cả khi thị lực của bạn hiện tại là bình thường.
5. Hiểu rõ hơn về chỉ số đường huyết (GI)
Bệnh nhân tiểu đường nên thận trọng với GI. Hãy nhớ rằng, nói không với carbohydrat không phải là cách thông minh để đối phó với tiểu đường, thay vào đó, bạn cần biết đâu là giải pháp tốt hơn. GI của thực phẩm cho thấy sự gia tăng của đường huyết sau một bữa ăn giàu carbohydrat. Một số thực phẩm giàu carbohydrat có giá trị GI thấp, trung bình và một số có giá trị cao. Do vậy, biết về GI của mỗi loại carbohydrat rất có lợi trong việc kiểm soát sự gia tăng đường huyết.
6. Chăm sóc chân
Nếu bị tiểu đường đã lâu, bạn cần chú ý chăm sóc đôi chân của mình để tránh những vết loét không lành hoặc vết lở loét bất thường. Bạn cần tránh đi giày chật, đi chân trần, cắt móng tránh để móng mọc vào trong, tránh để vết chai sẹo gây nhiễm trùng chân. Nếu bàn chân của bạn có nguy cơ, đi giày vừa chân cũng có thể giúp phòng ngừa các biến chứng.
7. Duy trì tập luyện thường xuyên
Tập luyện, thậm chí chỉ là đi bộ nhanh đơn giản có thể giúp kiểm soát tiểu đường. Nhưng nếu bạn chỉ đơn giản là đi bộ, nó có vẻ không có tác dụng. Tốc độ đi bộ nên là 6km/giờ. Đi bộ buổi sáng được cho là tốt nhất trong kiểm soát tiểu đường và béo phì. Tuy nhiên, bạn có thể lựa chọn các hoạt động khác như tập aerobic.
8. Tư vấn khi cần thiết
Dao động trong hàm lượng đường huyết dẫn tới sự thay đổi nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh như serotonin và 5HT. Khi điều này xảy ra, nó khiến cho bạn dễ bị thay đổi tâm trạng và dần dần bị lo âu và trầm cảm. Những thay đổi tâm trạng không kiểm soát được có thể khiến bạn không chăm sóc tốt bản thân. Điều này khiến cho đường huyết bị rối loạn và ảnh hưởng tới chức năng não. Để phòng tránh điều này, hãy đi khám bác sĩ ngay khi phát hiện có điều không ổn.
BS Thu Vân

Hướng dẫn phát WiFi bằng iPhone và điện thoại Android, Windows

Trong những trường hợp cần kíp, người sử dụng có thể phát sóng WiFi bằng iPhone hoặc bằng điện thoại Android, Windows, cũng dễ dàng như việc phát WiFi từ laptop vậy…
Đôi khi bạn đi đâu xa, hoặc mạng bị ngắt đột ngột... cần sử dụng WiFi gấp cho máy tính nhưng không biết làm sao, thì còn đó chiếc điện thoại kết nối 3G. Bạn có thể dễ dàng phát WiFi từ mạng 3G của điện thoại sáng máy tính hoặc điện thoại khác một cách dễ dàng và chất lượng rất tốt, cũng giống như bạn phát WiFi từ laptop vậy.
Tất nhiên nếu 3G điện thoại của bạn yếu thì WiFi phát sang cho laptop máy tính khác cũng sẽ yếu và chập chờn giống như nguồn phát của nó. Vì thế nên chọn vị trí thật tốt để sóng 3G được ổn định mới có thể phát WiFi dùng được.

Phát WiFi bằng điện thoại Android

Trước tiên bài này sẽ hướng dẫn phát WiFi cho hệ điều hành Android, cũng khá đơn giản vì tính năng này đã được tích hợp sẵn trong Android tất cả những phiên bản phổ biến.
Bước 1: Trước tiên để thiết lập chế độ phát WiFi từ điện thoại Android, các bạn vào phần Settings (Cài đặt) của Android và chọn Khác... như hình dưới.
1-Phat-WiFi-cho Android.jpg
Phát WiFi bằng điện thoại Android: Trước tiên bạn vào phần Settings (Cài đặt) của hệ điều hành Android và chọn Khác… (đóng khung đỏ).
Bước 2: Tiếp tục chọn Tr.cập Internet & điểm phát sóng DĐ.
2-Phat-WiFi-cho Android.jpg
Phát WiFi bằng điện thoại Android: Tiếp tục chọn “Tr.cập Internet & điểm phát sóng DĐ” (khung đỏ).
Bước 3: Đánh dấu vào phần Điểm phát sóng WiFi di động rồi nhấp chuột vào phần Thiết lập điểm phát sóng WiFi để tới phần thiết lập tên và mật khẩu.
3-Phat-WiFi-cho Android.jpg
Phát WiFi bằng điện thoại Android: Đánh dấu vào phần “Điểm phát sóng WiFi di động” rồi nhấp chuột vào phần “Thiết lập điểm phát sóng WiFi”.
Bước 4: Sau cùng các bạn có thể tùy chọn tên mạng WiFi, mật khẩu và chế độ mã hóa của WiFi, rồi nhấn nút Lưu.
4,5-Phat-WiFi-cho Android.jpg
Phát WiFi bằng điện thoại Android: Sau cùng các bạn có thể tùy chọn tên mạng WiFi, mật khẩu và chế độ mã hóa của WiFi (trong ảnh đang chọn chế độ WPA2 PSK), rồi nhấn nút Lưu.
Bước 5: Lưu lại và thử dùng máy tính hoặc điện thoại khác kết nối WiFi vừa tạo ra.

Hướng dẫn phát WiFi bằng iPhone

Nhiều người đã không còn lạ lẫm gì với việc biến các thiết bị Android trở thành một điểm truy cập mạng, đây là một giải pháp thuận tiện để phục vụ cho công việc hoặc giải trí ở những nơi không có kết nối Internet. Và đối với điện thoại iPhone chạy hệ điều hành iOS thì cũng không quá phức tạp để thực hiện được việc này.
Bước 1: Truy cập vào Settings.
A1-Phat-WiFi-tren-iPhone.jpg
Hướng dẫn phát WiFi bằng iPhone: Truy cập vào Settings (mũi tên).
Bước 2: Vào mục Cellular.
A2-Phat-WiFi-tren-iPhone.jpg
Hướng dẫn phát WiFi bằng iPhone: Vào mục Cellular (mũi tên).
Bước 3: Bấm Personal Hotspot để bắt đầu quá trình cài đặt điểm truy cập.
A3-Phat-WiFi-tren-iPhone.jpg
Hướng dẫn phát WiFi bằng iPhone: Bấm Personal Hotspot để bắt đầu quá trình cài đặt điểm truy cập (khoanh đỏ).
Bước 4: Kích hoạt Personal Hotspot sang chế độ On (Bật).
A4,5-Phat-WiFi-tren-iPhone.jpg
Hướng dẫn phát WiFi bằng iPhone: Kích hoạt Personal Hotspot sang chế độ On (Bật).
Bước 5: Trên các thiết bị khác, tìm chọn tên điểm truy cập mạng từ iPhone của bạn trong danh sách mạng WiFi có sẵn.
A5-Phat-WiFi-tren-iPhone.jpg
Hướng dẫn phát WiFi bằng iPhone: Trên các thiết bị khác, tìm chọn tên điểm truy cập mạng từ iPhone của bạn trong danh sách mạng WiFi có sẵn (trong ảnh là mạng có tên Mark’s iPhone).
Bước 6: Nhập mật khẩu để vào mạng bằng điểm truy cập vừa tạo trên iPhone của bạn từ thiết bị khác.
A6-Phat-WiFi-tren-iPhone.jpg
Hướng dẫn phát WiFi bằng iPhone: Nhập mật khẩu để vào mạng bằng điểm truy cập vừa tạo trên iPhone của bạn từ thiết bị khác.
Lưu ý chúng ta chớ quên tắt điểm truy cập cá nhân Personal Hotspot trên iPhone phát của bạn khi bạn đã sử dụng xong để tránh mất thêm phí dữ liệu di động một cách vô ích.
A7,5-Phat-WiFi-tren-iPhone.jpg
Hướng dẫn phát WiFi bằng iPhone: Đừng quên tắt điểm truy cập cá nhân Personal Hotspot trên iPhone phát của bạn khi bạn đã sử dụng xong (gạt sang trái ở điểm khoanh đỏ như trong hình).

Phát WiFi bằng điện thoại Windows

Điện thoại chạy Windows Phone cũng có khả năng phát WiFi. Với Windows Phone 8, để bật tính năng này, bạn vuốt trái màn hình và chọnSettings => Internet sharing => On (gạt nút sang phải). Các thiết bị bắt sóng sau đó sẽ nhận diện WiFi phát ra, chỉ việc điền mật khẩu mà điện thoại cung cấp để kết nối.
B1-Phat-WiFi-tren-Windows-Phone.jpg
Phát WiFi bằng điện thoại Windows: Vuốt trái màn hình và chọn Settings => Internet sharing => On (gạt nút sang phải).

Thursday, December 29, 2016

Cách dùng router cũ tăng độ phủ sóng cho Wi-Fi

Bạn có biết nếu sử dụng chiếc router cũ đang dư thừa và biến nó thành một Access Point (AC), bạn có thể tăng độ phủ sóng cho Wi-Fi tới những góc xa trong nhà?
Để có Wi-Fi dùng, bạn chỉ cần một chiếc router là đủ. Điều đó có nghĩa khi bạn nâng cấp, thay thế chiếc router cũ bằng router mới có tốc độ cao hơn, chiếc router cũ sẽ trở thành đồ thừa. Tuy nhiên, bạn có biết nếu biết cách, bạn có thể biến nó thành một Access Point (AP) ngoài? Đặt chiếc AP này ở các góc xa trong căn nhà rồi kết nối nó với router mới (qua cáp mạng), bạn có thể tăng độ phủ cho sóng Wi-Fi ở những nơi mà nếu chỉ dùng một router sóng không thể đến. Hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bạn cách tạo ra chiếc AP tự chế này. 
Router Wi-Fi nhà bạn thường có 1 AP nhúng (hoặc thậm chí 2 và 3 AP nhúng - với các router 2 băng tần hay 3 băng tần), bên cạnh chức năng là một router của nó. AP giúp phát sóng Wi-Fi để các client không dây như smartphone, tablet… có thể kết nối tới. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đặt tên cho router chính là Router A, còn chiếc router cũ bạn muốn biến thành AP là Router B. Mục tiêu ở đây là biến Router B thành AP ngoài cho Router A để tăng diện tích phủ của sóng Wi-Fi. 
Lưu ý: Một số router Wi-Fi có chế độ Access Point (bạn kiểm tra thông tin này trong danh sách các tính năng của chúng). Nếu Router B của bạn có hỗ trợ chế độ này, bạn chỉ cần bật nó lên và nó sẽ hoạt động như một AP và không cần quá nhiều công sức để thiết lập. Hướng dẫn dưới đây dành cho các router không có tính năng trên (hoặc có nhưng bạn không biết cách kích hoạt) và chỉ phù hợp với các router có giao diện web -  một trang web mà từ đây bạn có thể xem, quản lý và điều khiển các tính năng và cài đặt của router. Rất may là hầu hết router trên thị trường đều có giao diện này nên bạn không phải quá lo lắng mình không thể thực hiện được. 

Bước 1: Bỏ qua cổng WAN (internet) của router B
Nếu router của bạn không có tính năng AP, bạn sẽ cần lưu ý để bỏ qua cổng WAN của nó. Sử dụng cổng này sẽ khiến router tự động hoạt động như một router phát Wi-Fi thông thường - đơn giản bởi đó là chức năng mà người ta thiết kế cho nó từ ban đầu. Nó sẽ không "biết" mình đang được sử dụng để làm Access Point tăng độ phủ sóng như mục đích của bài viết. Nếu cẩn thận, bạn nên dán một miếng băng dính vào cổng này để tránh nhầm lẫn. 
Lưu ý rằng nếu router có chế độ AP, bạn có thể dùng cổng WAN, bởi khi chế độ AP được kích hoạt, cổng WAN sẽ có chức năng của cổng LAN để (trong 1 số trường hợp) cho phép bạn kết nối thiết bị mới vào mạng qua dây cáp. 
Bước 2: Xác định dải IP của Router A
Bước này có 2 phần việc phải làm. Đầu tiên, bạn cần xác định địa chỉ IP của Router A. Bạn kết nối 1 máy tính với Router A qua Wi-Fi hoặc một sợi cáp mạng qua một trong các cổng LAN của nó. Nếu máy tính bạn dùng chạy Windows, bạn thực hiện các bước sau:
Chạy command prompt. Với Windows 10 bạn chỉ cần tìm kiếm với từ khóacmd trong menu Start để command prompt hiện ra, hoặc với Windows 8 bạn chỉ cần gõ cmd khi đang ở menu Start dạng Metro rồi nhấn phím Enter. Đơn giản nhất, bạn chạy Command Prompt bằng cách mở hộp thoại Run (phím tắt Windows + R), gõ cmd rồi nhấn Enter. 
Ở cửa sổ Command Prompt, bạn gõ ipconfig rồi nhấn Enter. Bạn sẽ được trả về kết quả là các câu chữ và con số rất "loằng ngoằng", tuy nhiên, việc tìm địa chỉ IP không quá khó khăn. Hãy tìm tới dòng "Default Gateway" và nhìn sang bên phải. Đó chính là địa chỉ IP của router bạn cần tìm. 

Nếu bạn dùng máy tính Mac, hãy vào System Preferences > Network. Tiếp theo, bạn chọn mạng mà bạn đang kết nối đến (mạng có dấu chấm xanh), click vào Advanced. Ở thẻ TCP/IP, bạn tìm tới mục "Router", và địa chỉ IP của router sẽ hiển thị ở bên cạnh đó. 
Sau khi có địa chỉ IP của router (luôn có 4 nhóm số và được tách biệt nhau bằng một dấu chấm giữa các nhóm), bạn dùng nó để xác định dải IP của nó. Dải số bạn có thể chọn để dùng sẽ trùng với các số trong 3 nhóm đầu, với nhóm thứ 4 dao động từ 1 đến 254. Bạn sẽ không thể lựa chọn địa chỉ IP mà Router A đang sử dụng. 
Ví dụ như nếu địa chỉ IP của router là 192.168.1.1, bạn có thể chọn trong dải IP gồm từ  192.168.1.2 đến 192.168.1.254. Nếu địa chỉ IP của router là 192.168.1.254, dải IP sẽ là 192.168.1.1 to 192.168.1.253. Khi 1 thiết bị được kết nối với Router A và có 1 địa chỉ IP thuộc dải IP, nó sẽ được chấp nhận là một phần của mạng. 
Trong bài viết này, chúng ta hãy giả sử 192.168.1.1 là địa chỉ IP của Router A. Với các router dùng trong gia đình, rất có thể đây cũng chính là địa chỉ IP của router bạn đang dùng - bởi nhiều nhà sản xuất, từ Netgear, Asus, D-Link… đều dùng địa chỉ IP này làm mặc định cho router của họ. 
Bước 3: Thiết lập địa chỉ IP cho router B bằng cách lấy 1 địa chỉ chưa được dùng tới trong dải IP của Router A
Kết nối máy tính vào Router B qua Wi-Fi hoặc qua cáp mạng (dùng cổng LAN của router B) để xác định IP hiện tại của router là gì (lặp lại phần đầu của bước 2 ở trên để làm việc này). 
Bạn đăng nhập vào giao diện web của router bằng cách mở trình duyệt rồi nhập địa chỉ IP vào thanh địa chỉ. Bên trong giao diện, bạn điều hướng tới mục cho phép thay đổi địa chỉ IP mặc định của router. Tùy thuộc vào từng model, mục này có thể có tên là Network, LAN, hay Setup. Bạn đổi địa chỉ IP này sang một địa chỉ trong dải IP mà bạn xác định được trong phần 2 của bước 2. Ví dụ như nếu IP của Router A là 192.168.1.1, bạn có thể đổi IP của Router B thành 192.168.1.2. Bạn phải đảm bảo IP này chưa được gán cho thiết bị nào khác, nếu không bạn sẽ phải chọn một IP khả dụng khác. Sau khi chọn, bạn nhấn Save để lưu các thay đổi. Router B lúc này sẽ khởi động lại và bạn phải chờ đợi trong ít phút. 
Bước 4: Tắt chức năng DHCP Server của Router B

Bạn đăng nhập lại vào giao diện web của Router B bằng cách trỏ trình duyệt web tới địa chỉ IP mới mà bạn thiết lập thủ công ở bước 3 (trong trường hợp ví dụ ở trên là 192.168.1.2) rồi điều hướng tới mục LAN, Network, hay Setup. Tại đây bạn có thể vô hiệu hóa chức năng HDCP server và nhấn Save để lưu lại các thay đổi. 
Giờ đây, Router B - khi được kết nối với Router A bằng cáp mạng - sẽ có chức năng của một switch (cho phép bạn dùng cổng LAN của nó để kết nối các thiết bị vào mạng bằng dây cáp) và một AP. Bạn có thể đăng nhập vào giao diện web của router nào bằng địa chỉ IP của nó (trong trường hợp này là 192.168.1.1 của Router A và 192.168.1.2 của Router B) để thực hiện các thay đổi về cài đặt. 
Nếu bạn không thay đổi gì, Router B (giờ đây hoạt động như một AP), sẽ có tên giống với tên mà nó được đặt khi còn được dùng làm router. Bạn có thể đổi tên của nó giống tên Router A nếu bạn muốn các thiết bị tự động kết nối tới bất kỳ router nào; hoặc đặt 1 tên khác để xác định thiết bị mình dùng đang kết nối với Router A hay Router B. Dù theo cách nào thì tất cả các thiết bị kết nối tới Router A hay Router B đều sẽ là một phần của mạng.

5 cách đơn giản để tăng bộ nhớ trống điện thoại

Điện thoại của bạn đang gặp phải tình trạng thiếu bộ nhớ? Bạn muốn giải quyết đều này một cách đơn giản và triệt để nhất. Hãy đọc bài viết sau để biết cách giải quyết.
zenfone3max32of33
Theo mình thống kê được thì trên Android 1 ứng dụng cơ bản như Facebook sẽ tạo ra 200-300MB dữ liệu tạm khi sử dụng. Bình thường khối dữ liệu này sẽ giúp bạn khởi động ứng dụng trơn tru hơn, tuy nhiên nếu tình trạng đầy bộ nhớ là cấp bách hơn thì bạn có thể xóa toàn bộ dữ liệu (cache) của các ứng dụng đó.
Cách thao tác rất đơn giản:
5 điều cơ bản phải làm khi smartphone đầy bộ nhớ
  • Bạn vào Cài đặt > Ứng dụng > Chọn ứng dụng cần xóa > Xóa dữ liệu (cache).

2. Xóa dữ liệu đã tải về trước đó

Theo thông thường thì thư mục Download sẽ là nơi chứa toàn bộ dữ liệu bạn đã tải về trong quá trình sử dụng điện thoại, đừng chủ quan vì rất nhiều bạn gặp phải tình trạng đầy bộ nhớ vì tải về phim quá nhiều mà quên chưa xóa chúng đi sau khi xem xong.
5 điều cơ bản phải làm khi smartphone đầy bộ nhớ
Bạn có thể mở "Trình quản lý tập tin" >  Sau đó duyệt tới "Download" và xóa những gì không cần sử dụng trong tương lai.

3. Sao lưu đám mây

5 điều cơ bản phải làm khi smartphone đầy bộ nhớ
Những hình ảnh, video hay tài liệu mà đã cũ ít sử dụng bạn có thể sao lưu chúng trực tiếp lên các dịch vụ lưu trữ uy tín như (Google Drive, OneDrive...) để tối ưu dung lượng trống 1 cách đáng kể.
Điều này thật sự hữu ích khi bạn có thể xem những tài liệu, hình ảnh đã lưu trực tuyến tại bất kỳ đâu ở bất kỳ thiết bị nào chỉ cần kết nối mạng. Trên Android thì bạn có thể tham khảo 1 số dịch vụ uy tín như sau:
  • Microsoft OneDrive
  • Google Drive

4. Mạnh tay gỡ bỏ ứng dụng

Hầu như rất nhiều bạn đều có thói quen "kéo" 1 lúc hàng tá ứng dụng về điện thoại mà chả sử dụng chúng lần nào, hoặc dùng 1-2 lần rồi bỏ. Thật uổng phí bộ nhớ đúng không nào?
Ngay bây giờ bạn hãy bỏ ra chút thời gian duyệt lại đống ứng dụng của mình và sau đó loại bỏ thẳng tay những thứ mà bạn cho là không dùng tới. Cách làm rất đơn giản, bạn có thể vào:
5 điều cơ bản phải làm khi smartphone đầy bộ nhớ
  • Cài đặt > Ứng dụng > Tất cả ứng dụng > Chọn ứng dụng và gỡ cài đặt.

5. Đừng cập nhật

Chính xác hơn là đừng bao giờ cập nhật những ứng dụng mà mình không dùng tới bởi vì càng update, càng nhiều tính năng và tất nhiên là càng nặng và tốn bộ nhớ.
Hãy lưu ý là chỉ cập nhật những gì mà bạn cho là quan trọng và thường sử dụng trong cuộc sống hay công việc thường ngày thôi nhé! Để làm được điều này bạn phải tắt tính năng "Tự động cập nhật ứng dụng" bằng cách.
5 điều cơ bản phải làm khi smartphone đầy bộ nhớ
  • Mở "Google Play" > More (Biểu tượng 3 gạch) > Cài đặt > Tự động cập nhật ứng dụng > Không tự động cập nhật ứng dụng.
Hy vọng những thông tin trên sẻ giúp bạn phần nào đó trong việc quản lý và giải phóng bộ nhớ trên dế yêu của mình. Đừng quên chia sẻ với bạn bè nếu thấy hữu ích nhé!